Dịch vụ công bố lưu hành mỹ phẩm tại công ty Luật Đông Á được đánh giá là dịch vụ hàng đầu. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên chuyên nghiệp, đã trải qua quá trình làm việc lâu dài. Chúng tôi đã được trải nghiệm, tiếp cận và thành công rất nhiều bộ hồ sơ. Vì thế hãy tin tưởng nơi tôi.
Bước 1 : Tư vấn các vấn đề pháp lý trước khi thực hiện thủ tục công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm;
- Tư vấn các thủ tục xin giấy phép công bố mỹ phẩm;
- Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chuẩn xin giấy phép công bố mỹ phẩm;
- Tư vấn các vấn đề khác có liên quan.
Bước 2 : Kiểm tra đánh giá tính hợp pháp của tài liệu, hồ sơ và tư vấn cho khách hàng hoàn thiện một cách đúng nhất với cơ quan có thẩm quyền;
- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Hướng dẫn chi tiết việc hoàn thiện các giấy tờ của nước ngoài phù hợp với quy định của từng quốc gia.
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
Bước 3 : Đại diện và thực hiện thủ tục cho khách hàng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
-  Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Luật Đông Á sẽ tiến hành soạn hồ sơ xin giấy phép công bố mỹ phẩm nhập khẩu cho khách hàng;
-  Đại diện khách hàng nộp hồ sơ , theo dõi và nhận kết quả tại Cục Quản lý Dược của Bộ y tế.
- Đại diện cho khách hàng giao dịch với cơ quan nhà nước trong quá trình xin giấy phép công bố và kịp thời thông báo cho quý khách hàng.
- Khiếu nại quyết định từ chối cấp giấy phép (Nếu có);
Bước 4: Tư vấn khách hàng sau Công bố;
 - Sau khi hoàn thành việc công bố, Luật Đông Á sẽ tiếp tục hướng dẫn khách hàng danh mục Hồ sơ PIF (Product information file) từ Nhà sản xuất để hoàn thiện hồ sơ hậu kiểm. Căn cứ theo thông tư 06/2011/BYT thì việc Doanh nghiệp được cấp số công bố chỉ là công việc đầu tiên, vì Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế chỉ cấp số dựa trên hồ sơ mà Doanh nghiệp tự kê khai và tự chịu trách nhiệm, các cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thanh tra và kiểm tra bất kỳ vào thời gian nào sau khi Doanh nghiệp nhập khẩu và đưa sản phẩm vào lưu thông tại thị trường Việt Nam. Vì vậy việc quan trọng là Doanh nghiệp phải có được bộ hồ sơ PIF hoàn chỉnh để luôn ở trong tư thế chủ động trước lịch kiểm tra đột xuất của cơ quan có thẩm quyền.
- Hướng dẫn ghi nhãn mỹ phẩm theo quy định của Nghị định số 89/2006/NĐ-CP, ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hoá

Trình tự xin giấy phép công bố mỹ phẩm nhập khẩu

Dịch vụ công bố lưu hành mỹ phẩm tại công ty Luật Đông Á được đánh giá là dịch vụ hàng đầu. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên chuyên nghiệp, đã trải qua quá trình làm việc lâu dài. Chúng tôi đã được trải nghiệm, tiếp cận và thành công rất nhiều bộ hồ sơ. Vì thế hãy tin tưởng nơi tôi.
Bước 1 : Tư vấn các vấn đề pháp lý trước khi thực hiện thủ tục công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm;
- Tư vấn các thủ tục xin giấy phép công bố mỹ phẩm;
- Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chuẩn xin giấy phép công bố mỹ phẩm;
- Tư vấn các vấn đề khác có liên quan.
Bước 2 : Kiểm tra đánh giá tính hợp pháp của tài liệu, hồ sơ và tư vấn cho khách hàng hoàn thiện một cách đúng nhất với cơ quan có thẩm quyền;
- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Hướng dẫn chi tiết việc hoàn thiện các giấy tờ của nước ngoài phù hợp với quy định của từng quốc gia.
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
Bước 3 : Đại diện và thực hiện thủ tục cho khách hàng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
-  Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Luật Đông Á sẽ tiến hành soạn hồ sơ xin giấy phép công bố mỹ phẩm nhập khẩu cho khách hàng;
-  Đại diện khách hàng nộp hồ sơ , theo dõi và nhận kết quả tại Cục Quản lý Dược của Bộ y tế.
- Đại diện cho khách hàng giao dịch với cơ quan nhà nước trong quá trình xin giấy phép công bố và kịp thời thông báo cho quý khách hàng.
- Khiếu nại quyết định từ chối cấp giấy phép (Nếu có);
Bước 4: Tư vấn khách hàng sau Công bố;
 - Sau khi hoàn thành việc công bố, Luật Đông Á sẽ tiếp tục hướng dẫn khách hàng danh mục Hồ sơ PIF (Product information file) từ Nhà sản xuất để hoàn thiện hồ sơ hậu kiểm. Căn cứ theo thông tư 06/2011/BYT thì việc Doanh nghiệp được cấp số công bố chỉ là công việc đầu tiên, vì Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế chỉ cấp số dựa trên hồ sơ mà Doanh nghiệp tự kê khai và tự chịu trách nhiệm, các cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thanh tra và kiểm tra bất kỳ vào thời gian nào sau khi Doanh nghiệp nhập khẩu và đưa sản phẩm vào lưu thông tại thị trường Việt Nam. Vì vậy việc quan trọng là Doanh nghiệp phải có được bộ hồ sơ PIF hoàn chỉnh để luôn ở trong tư thế chủ động trước lịch kiểm tra đột xuất của cơ quan có thẩm quyền.
- Hướng dẫn ghi nhãn mỹ phẩm theo quy định của Nghị định số 89/2006/NĐ-CP, ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hoá
Đọc thêm..
Luật Đông Á cung cấp thông tin danh mục sản phẩm mỹ phẩm mà quý khách bắt buộc phải công bố mỹ phẩm trước khi lưu hành ra thị trường.

DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM MỸ PHẨM PHẢI CÔNG BỐ MỸ PHẨM
    Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da.
    Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học).
    Các chất phủ màu (lỏng, nhão, bột).
    Các phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh,…
    Xà phòng tắm , xà phòng khử mùi,…
    Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,…
    Các sản phẩm để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,…)
    Sản phẩm tẩy lông.
    Chất khử mùi và chống mùi.
    Các sản phẩm chăm sóc tóc.
    Nhuộm và tẩy tóc.
    Thuốc uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc.
    Các sản phẩm định dạng tóc.
    Các sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội).
    Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc (sữa, kem, dầu).
    Các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp).
    Sản phẩm dùng cạo râu (kem, xà phòng, sữa,…).
    Các sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt.
    Các sản phẩm dùng cho môi.
    Các sản phẩm để chăm sóc răng và miệng.
    Các sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân.
    Các sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài.
    Các sản phẩm chống nắng.
    Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng.
    Sản phẩm làm trắng da.
    Sản phẩm chống nhăn da.
Quý khách có nhu cầu cần công bố lưu hành mỹ phẩm hãy liên hệ 0982 530 012 - 046 2919 555 để được tư vấn trọn gói.
Xem thêm chi tiết : công bố mỹ phẩm nhập khẩu

Danh mục các sản phẩm mỹ phẩm phải công bố

Luật Đông Á cung cấp thông tin danh mục sản phẩm mỹ phẩm mà quý khách bắt buộc phải công bố mỹ phẩm trước khi lưu hành ra thị trường.

DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM MỸ PHẨM PHẢI CÔNG BỐ MỸ PHẨM
    Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da.
    Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học).
    Các chất phủ màu (lỏng, nhão, bột).
    Các phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh,…
    Xà phòng tắm , xà phòng khử mùi,…
    Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,…
    Các sản phẩm để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,…)
    Sản phẩm tẩy lông.
    Chất khử mùi và chống mùi.
    Các sản phẩm chăm sóc tóc.
    Nhuộm và tẩy tóc.
    Thuốc uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc.
    Các sản phẩm định dạng tóc.
    Các sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội).
    Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc (sữa, kem, dầu).
    Các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp).
    Sản phẩm dùng cạo râu (kem, xà phòng, sữa,…).
    Các sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt.
    Các sản phẩm dùng cho môi.
    Các sản phẩm để chăm sóc răng và miệng.
    Các sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân.
    Các sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài.
    Các sản phẩm chống nắng.
    Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng.
    Sản phẩm làm trắng da.
    Sản phẩm chống nhăn da.
Quý khách có nhu cầu cần công bố lưu hành mỹ phẩm hãy liên hệ 0982 530 012 - 046 2919 555 để được tư vấn trọn gói.
Xem thêm chi tiết : công bố mỹ phẩm nhập khẩu
Đọc thêm..
Bạn đang băn khoăn về các thủ tục công bố lưu hành mỹ phẩm?. Nhằm giúp khác hàng đăng kí lưu hành mỹ phẩm một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất. Luật Đông Á giúp bạn hoàn tất các thủ tục đăng kí lưu hành mỹ phẩm với một dịch vụ tư vấn nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. bạn có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi tư vấn tại Luật Đông Á.

I.Tư vấn về thủ tục công bố lưu hành mỹ phẩm


-Tư vấn miễn phí cho khách hàng đăng kí công bố mỹ phẩm
-Tư vấn những quy định của pháp luật về Đăng kí lưu hành mỹ phẩm
-Tư vấn thủ tục Đăng kí lưu hành mỹ phẩm
-Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chuẩn xin Đăng kí lưu hành mỹ phẩm
-Tư vấn các vấn đề liên quan khác
Ngòai ra, Luật Đông Á còn cung cấp miễn phí văn bản pháp luật theo yêu cầu ( qua email, website: luatdonga.vn)

II.Hồ sơ đăng kí lưu hành mỹ phẩm bao gồm

Đối với mỹ phẩm nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam
- Đơn đăng ký lưu hành mỹ phẩm (theo mẫu TT 06/2010) do Luật Đông Á soạn thảo và cung cấp.
- Trường hợp cơ sở đăng kí không phải là nhà sản xuất ra sản phẩm thì phải có giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho cơ sở đứng tên đăng kí lưu hành sản phẩm;(POA) (được hợp pháp hóa lãnh sự)
- Công thức: Ghi đầy đủ các thành phần cấu tạo; ghi rõ nồng độ, hàm lượng hoặc tỷ lệ phần trăm của từng thành phần;
- Giấy phép lưu hành tự do CERTIFICATE OF FREE SALE (được hợp pháp hóa lãnh sự)
- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của công ty đứng ra làm đăng kí lưu hành mỹ phẩm.
- Bản công thức thành phần của mỹ phẩm.
- Giấy uỷ quyền của nhà sản xuất cho công ty Việt Nam được quyền phân phối độc quyền mỹ phẩm sau khi được đăng kí lưu hành.
Đối với mỹ phẩm sản xuất tại Việt Nam
- Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư của nhà sản xuất có chức năng sản xuất mỹ phẩm (bản sao có công chứng, chứng thực tại Việt Nam).
- Công thức: Ghi đầy đủ các thành phần cấu tạo; ghi rõ nồng độ, hàm lượng hoặc tỷ lệ phần trăm của từng thành phần.
- Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp thử .
- Dữ liệu kỹ thuật hoặc dữ liệu lâm sàng để chứng minh những công dụng đặc biệt của sản phẩm (nếu có).
- Tài liệu nghiên cứu độ ổn định.
- Cam kết của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm về việc công thức sản phẩm không có các chất cấm và tuân thủ theo giới hạn về hàm lượng của những chất bị hạn chế và sản xuất đúng công thức đã công bố.
- Hồ sơ đăng ký lưu hành mỹ phẩm, đăng ký cấp lại sổ đăng ký lưu hành mỹ phẩm, hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm sản xuất trong nước được nộp tại sở Y tế nới doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

III.Đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục xin Đăng kí lưu hành mỹ phẩm

- Tư vấn các bước đăng ký lưu hành và công bố mỹ phẩm;
- Sau khi ký hợp đồng Luật Đông Á sẽ Chuẩn hoá hồ sơ đăng kí lưu hành mỹ phẩm;
- Đại diện lên Cục quản lý Dược – Bộ Y tế để nộp Hồ sơ Đăng kí lưu hành mỹ phẩm cho khách hàng.
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, trao đổi với khách hàng trong tiến trình đăng kí lưu hành mỹ phẩm.
- Đại diện nhận giấy Đăng kí lưu hành mỹ phẩm cho khách hàng.
Trao đổi, cung cấp thông tin cho khách hàng trong tiến trình đăng ký lưu hành và công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm.
Mọi chi tiết Xin vui lòng liên hệ Văn phòng luật sư Luật Đông Á để được tư vấn miễn phí!
Rất mong được hợp tác cùng Qúy Khách !
Trân trọng !

Thủ tục công bố mỹ phẩm

Bạn đang băn khoăn về các thủ tục công bố lưu hành mỹ phẩm?. Nhằm giúp khác hàng đăng kí lưu hành mỹ phẩm một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất. Luật Đông Á giúp bạn hoàn tất các thủ tục đăng kí lưu hành mỹ phẩm với một dịch vụ tư vấn nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. bạn có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi tư vấn tại Luật Đông Á.

I.Tư vấn về thủ tục công bố lưu hành mỹ phẩm


-Tư vấn miễn phí cho khách hàng đăng kí công bố mỹ phẩm
-Tư vấn những quy định của pháp luật về Đăng kí lưu hành mỹ phẩm
-Tư vấn thủ tục Đăng kí lưu hành mỹ phẩm
-Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chuẩn xin Đăng kí lưu hành mỹ phẩm
-Tư vấn các vấn đề liên quan khác
Ngòai ra, Luật Đông Á còn cung cấp miễn phí văn bản pháp luật theo yêu cầu ( qua email, website: luatdonga.vn)

II.Hồ sơ đăng kí lưu hành mỹ phẩm bao gồm

Đối với mỹ phẩm nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam
- Đơn đăng ký lưu hành mỹ phẩm (theo mẫu TT 06/2010) do Luật Đông Á soạn thảo và cung cấp.
- Trường hợp cơ sở đăng kí không phải là nhà sản xuất ra sản phẩm thì phải có giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho cơ sở đứng tên đăng kí lưu hành sản phẩm;(POA) (được hợp pháp hóa lãnh sự)
- Công thức: Ghi đầy đủ các thành phần cấu tạo; ghi rõ nồng độ, hàm lượng hoặc tỷ lệ phần trăm của từng thành phần;
- Giấy phép lưu hành tự do CERTIFICATE OF FREE SALE (được hợp pháp hóa lãnh sự)
- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của công ty đứng ra làm đăng kí lưu hành mỹ phẩm.
- Bản công thức thành phần của mỹ phẩm.
- Giấy uỷ quyền của nhà sản xuất cho công ty Việt Nam được quyền phân phối độc quyền mỹ phẩm sau khi được đăng kí lưu hành.
Đối với mỹ phẩm sản xuất tại Việt Nam
- Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư của nhà sản xuất có chức năng sản xuất mỹ phẩm (bản sao có công chứng, chứng thực tại Việt Nam).
- Công thức: Ghi đầy đủ các thành phần cấu tạo; ghi rõ nồng độ, hàm lượng hoặc tỷ lệ phần trăm của từng thành phần.
- Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp thử .
- Dữ liệu kỹ thuật hoặc dữ liệu lâm sàng để chứng minh những công dụng đặc biệt của sản phẩm (nếu có).
- Tài liệu nghiên cứu độ ổn định.
- Cam kết của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm về việc công thức sản phẩm không có các chất cấm và tuân thủ theo giới hạn về hàm lượng của những chất bị hạn chế và sản xuất đúng công thức đã công bố.
- Hồ sơ đăng ký lưu hành mỹ phẩm, đăng ký cấp lại sổ đăng ký lưu hành mỹ phẩm, hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm sản xuất trong nước được nộp tại sở Y tế nới doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

III.Đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục xin Đăng kí lưu hành mỹ phẩm

- Tư vấn các bước đăng ký lưu hành và công bố mỹ phẩm;
- Sau khi ký hợp đồng Luật Đông Á sẽ Chuẩn hoá hồ sơ đăng kí lưu hành mỹ phẩm;
- Đại diện lên Cục quản lý Dược – Bộ Y tế để nộp Hồ sơ Đăng kí lưu hành mỹ phẩm cho khách hàng.
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, trao đổi với khách hàng trong tiến trình đăng kí lưu hành mỹ phẩm.
- Đại diện nhận giấy Đăng kí lưu hành mỹ phẩm cho khách hàng.
Trao đổi, cung cấp thông tin cho khách hàng trong tiến trình đăng ký lưu hành và công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm.
Mọi chi tiết Xin vui lòng liên hệ Văn phòng luật sư Luật Đông Á để được tư vấn miễn phí!
Rất mong được hợp tác cùng Qúy Khách !
Trân trọng !
Đọc thêm..
Baking Soda là một nguyên liệu tuyệt vời giúp chị em làm đẹp từ A đến Z, đặc biệt là trong mùa hè.
Giá thành rẻ, nguyên liệu sẵn có mà công dụng làm đẹp thì quả là tuyệt vời. Baking Soda dường như là “thần dược” dành cho sắc đẹp của chị em phái nữ. Cùng khám phá vẻ đẹp của Baking Soda để hè này tỏa sáng rực rỡ nhé nàng!
1. Đẹp da





2. Đẹp tóc

 3. Trắng răng
4. Chữa hôi chân

5. Đẹp móng

Thần dược làm đẹp toàn diện cho mùa hè

Baking Soda là một nguyên liệu tuyệt vời giúp chị em làm đẹp từ A đến Z, đặc biệt là trong mùa hè.
Giá thành rẻ, nguyên liệu sẵn có mà công dụng làm đẹp thì quả là tuyệt vời. Baking Soda dường như là “thần dược” dành cho sắc đẹp của chị em phái nữ. Cùng khám phá vẻ đẹp của Baking Soda để hè này tỏa sáng rực rỡ nhé nàng!
1. Đẹp da





2. Đẹp tóc

 3. Trắng răng
4. Chữa hôi chân

5. Đẹp móng

Đọc thêm..

Công bố lưu hành mỹ phẩm nhập khẩu – Các sản phẩm là mỹ phẩm nhập khẩu cần phải đăng ký lưu hành mỹ phẩm mới được phép lưu hành trên thị trường trong nước. Chúng tôi – Luật Đông Á – chuyên tư vấn lập hồ sơ và làm dịch vụ công bố mỹ phẩm nhập khẩu, cung cấp các giấy tờ và hồ sơ thủ tục cần thiết cho bạn để công bố lưu hành, hãy liên hệ ngay tới Luật Đông Á nếu bạn đang vướng mắc thủ tục hồ sơ …

    Đơn đăng ký lưu hành mỹ phẩm (theo mẫu TT 06/2010);
    Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký lưu hành mỹ phẩm;
    Trường hợp cơ sở đăng kí không phải là nhà sản xuất ra sản phẩm thì phải có giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho cơ sở đứng tên đăng kí lưu hành sản phẩm;(POA) (được hợp pháp hóa lãnh sự);
    Công thức: Ghi đầy đủ các thành phần cấu tạo; ghi rõ nồng độ, hàm lượng hoặc tỷ lệ phần trăm của từng thành phần;
    Giấy phép lưu hành tự do CERTIFICATE OF FREE SALE (được hợp pháp hóa lãnh sự).
Điều kiện mỹ phẩm được công bố mỹ phẩm
    Doanh nghiệp công bố chất lượng mỹ phẩm phải có mã ngành sản xuất/kinh doanh mỹ phẩm;
    Doanh nghiệp công bố chất lượng mỹ phẩm cam kết thành phần mỹ phẩm không có các chất cấm và hàm lượng các chất hạn chế sử dụng không vượt cs giới hạn cho phép.
Liên hệ ngay với Luật Đông Á để được tư vấn luật miễn phí về các thủ tục nếu bạn đang vướng mắc trong hồ sơ.

Dịch vụ công bố lưu hành mỹ phẩm nhập khẩu


Công bố lưu hành mỹ phẩm nhập khẩu – Các sản phẩm là mỹ phẩm nhập khẩu cần phải đăng ký lưu hành mỹ phẩm mới được phép lưu hành trên thị trường trong nước. Chúng tôi – Luật Đông Á – chuyên tư vấn lập hồ sơ và làm dịch vụ công bố mỹ phẩm nhập khẩu, cung cấp các giấy tờ và hồ sơ thủ tục cần thiết cho bạn để công bố lưu hành, hãy liên hệ ngay tới Luật Đông Á nếu bạn đang vướng mắc thủ tục hồ sơ …

    Đơn đăng ký lưu hành mỹ phẩm (theo mẫu TT 06/2010);
    Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký lưu hành mỹ phẩm;
    Trường hợp cơ sở đăng kí không phải là nhà sản xuất ra sản phẩm thì phải có giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho cơ sở đứng tên đăng kí lưu hành sản phẩm;(POA) (được hợp pháp hóa lãnh sự);
    Công thức: Ghi đầy đủ các thành phần cấu tạo; ghi rõ nồng độ, hàm lượng hoặc tỷ lệ phần trăm của từng thành phần;
    Giấy phép lưu hành tự do CERTIFICATE OF FREE SALE (được hợp pháp hóa lãnh sự).
Điều kiện mỹ phẩm được công bố mỹ phẩm
    Doanh nghiệp công bố chất lượng mỹ phẩm phải có mã ngành sản xuất/kinh doanh mỹ phẩm;
    Doanh nghiệp công bố chất lượng mỹ phẩm cam kết thành phần mỹ phẩm không có các chất cấm và hàm lượng các chất hạn chế sử dụng không vượt cs giới hạn cho phép.
Liên hệ ngay với Luật Đông Á để được tư vấn luật miễn phí về các thủ tục nếu bạn đang vướng mắc trong hồ sơ.
Đọc thêm..
Luật Đông Á chuyên đăng ký mã số mã vạch sản phẩm, chúng tôi sẽ tư vấn mọi thủ tục đăng ký mã số mã vạch sản phẩm và cung cấp hồ sơ đăng ký mã số mã vạch sản phẩm cho quý khách hàng.

Tại sao phải đăng ký mã số mã vạch?

 Bởi vì mã số mã vạch trợ giúp hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn.
Mã vạch là một công cụ tuy bé nhỏ nhưng nó có tầm quan trọng mang tầm cỡ thế giới
Hàng ngày mã số mã vạch được quét 5 tỷ lượt trên thế giới


Quý khách cung cấp cho chúng tôi những loại giấy tờ sau:
  1. Giấy chứng nhận ĐKKD của công ty (2 bản sao có chứng thực).
  2. Bản đăng ký danh mục sản phẩm : 2 bản gốc (Theo mẫu).
  3. Bản đăng ký sử dụng mã số mã vạch : 2 bản gốc (Theo mẫu).
  4. Giấy ủy quyền: 2 bản gốc(Theo mẫu, chúng tôi sẽ cung cấp cho quý khách khi sau khi ký hợp đồng dịch vụ).
  5. Danh sách sản phẩm đăng ký mã số mã vạch sản phẩm
Hồ sơ đăng ký mã số mã vạch gồm:

1.    Bản đăng ký sử dụng mã số mã vạch sản phẩm;
2.    Bảng Đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN;
3.    Phiếu đăng ký thông tin cho cơ sở dữ liệu của GS1 Việt Nam (Mạng GEPIR).

Thời gian thực hiện:

Luật Đông Á cam kết sau 02 ngày làm việc sẽ cung cung cấp mã vạch sản phẩm cho quý khách hàng để có thể thực hiện in ấn sản phẩm;
Sau 2 tháng chúng tôi sẽ xin được Giấy chứng nhận mã số mã vạch sản phẩm chính thức.

Đăng ký mã số mã vạch sản phẩm

Luật Đông Á chuyên đăng ký mã số mã vạch sản phẩm, chúng tôi sẽ tư vấn mọi thủ tục đăng ký mã số mã vạch sản phẩm và cung cấp hồ sơ đăng ký mã số mã vạch sản phẩm cho quý khách hàng.

Tại sao phải đăng ký mã số mã vạch?

 Bởi vì mã số mã vạch trợ giúp hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn.
Mã vạch là một công cụ tuy bé nhỏ nhưng nó có tầm quan trọng mang tầm cỡ thế giới
Hàng ngày mã số mã vạch được quét 5 tỷ lượt trên thế giới


Quý khách cung cấp cho chúng tôi những loại giấy tờ sau:
  1. Giấy chứng nhận ĐKKD của công ty (2 bản sao có chứng thực).
  2. Bản đăng ký danh mục sản phẩm : 2 bản gốc (Theo mẫu).
  3. Bản đăng ký sử dụng mã số mã vạch : 2 bản gốc (Theo mẫu).
  4. Giấy ủy quyền: 2 bản gốc(Theo mẫu, chúng tôi sẽ cung cấp cho quý khách khi sau khi ký hợp đồng dịch vụ).
  5. Danh sách sản phẩm đăng ký mã số mã vạch sản phẩm
Hồ sơ đăng ký mã số mã vạch gồm:

1.    Bản đăng ký sử dụng mã số mã vạch sản phẩm;
2.    Bảng Đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN;
3.    Phiếu đăng ký thông tin cho cơ sở dữ liệu của GS1 Việt Nam (Mạng GEPIR).

Thời gian thực hiện:

Luật Đông Á cam kết sau 02 ngày làm việc sẽ cung cung cấp mã vạch sản phẩm cho quý khách hàng để có thể thực hiện in ấn sản phẩm;
Sau 2 tháng chúng tôi sẽ xin được Giấy chứng nhận mã số mã vạch sản phẩm chính thức.
Đọc thêm..
Dịch vụ xin giấy phép hoạt động website tại Luật Đông Á. Tuân thủ các quy định tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp sử dụng dịch vụ Intenet và thông tin trên mạng ban hành ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet thì các website đang hoạt động phải xin giấy phép hoạt động website thì mới có thể tiếp tục hoạt động theo đúng pháp luật.
  1. Thủ tục xin giấy phép Website
  • Các chủ thể được cấp giấy phép hoạt động website phải có đầy đủ các điều kiện xin giấy phép hoạt động trang thông tin điện tử (ICP):
  • Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam
  • Có đủ phương tiện kỹ thuật, nhân sự, chương trình quản lý phục vụ cho việc thiết lập, cung cấp và quản lý thông tin phù hợp với qu mô hoạt động
  • Cam kết của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung trang thông tin điện tử và tuân thủ các quy định tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp sử dụng dịch vụ Intenet và thông tin trên mạng ban hành ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet.
  • Hồ sơ xin phép hoạt động website gồm có những giấy tờ sau:
  • Đơn đề nghị cáp phép thiết lập trang thông tin điện tử (theo mẫu của Luật quy định), nội dung của đơn đề nghị phải có nội dung cam kết tuân thủ nghị định 97 và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet.
  • Đối với tổ chức không thuộc khối Trung ương thì công văn đề nghị của Sở truyền thông và thông tin tại địa phương nơi tổ chức đăng ký trụ sở hoạt động
  • Đề án về thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp với nội dung chi tiết về các mục sau:
+ Mục cung cấp thông tin; các chuyên mục; nguofn tin hợp pháp, quy trình xử lý tin, nhân sự, mẫu bản in trang chủ và các chuyên mục chính
+ Loại hình dịch vụ để cung cấp hoặc trao đổi thông tin (web, forum, blog…)
+ Biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ bảo đảm cho việc cung cấp và quản lý thông tin.
+ Tên miền dự kiến đăng ký
  • Giấy chứng nhận đăng ký tên miền dự  kiến
  • Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu tổ chức (Có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức nhà nước)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề phù hợp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập ngành nghề phù hợp
  • Bản cam kết của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung trang thông tin điện tử và bảo đảm thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử hoặc được đăng tải trên cơ sở dẫn lại từ nguồn thông tin chính thức, của cơ quan nhà nước. Cam kết tuân thủ các quy định tại Nghị định 97/2008/NĐ – CP của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet và các quy định khác có liên quan
  • Số lượng hồ sơ bao gồm: 3 bộ
  • 01 bộ nộp sở thông tin truyền thông
  • 02 bộ nộp tại Bộ thông tin truyền thông
  1. Thời hạn xin cấp giấy phép website
  • Tại Sở thông tin và truyền thông:  thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
  • Tại Bộ thông tin và truyền thông: thời hạn là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ kèm theo công văn đề nghị của Sở thông tin và truyền thông
  1. Gia hạn giấy phép
Tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép muốn gia hạn giấy phép ICP phải gửi hồ sơ xin gia hạn tới Bộ thông tin và Truyền thông 30 ngày trước ngày giấy phép hết hạn
  • Hồ sơ bao gồm: Đơn xin gia hạn giấy phép và bản sao giấy phép đang có hiệu lực
  • Thẩm quyền giải quyết: Bộ Thông tin và truyền thông
  • Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
  • Trường hợp từ chối gia hạn giấy phép, Bộ thông tin và Truyền thông có văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức, doanh nghiệp nộp đơn biết

Dịch vụ xin giấy phép hoạt động website

Dịch vụ xin giấy phép hoạt động website tại Luật Đông Á. Tuân thủ các quy định tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp sử dụng dịch vụ Intenet và thông tin trên mạng ban hành ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet thì các website đang hoạt động phải xin giấy phép hoạt động website thì mới có thể tiếp tục hoạt động theo đúng pháp luật.
  1. Thủ tục xin giấy phép Website
  • Các chủ thể được cấp giấy phép hoạt động website phải có đầy đủ các điều kiện xin giấy phép hoạt động trang thông tin điện tử (ICP):
  • Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam
  • Có đủ phương tiện kỹ thuật, nhân sự, chương trình quản lý phục vụ cho việc thiết lập, cung cấp và quản lý thông tin phù hợp với qu mô hoạt động
  • Cam kết của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung trang thông tin điện tử và tuân thủ các quy định tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp sử dụng dịch vụ Intenet và thông tin trên mạng ban hành ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet.
  • Hồ sơ xin phép hoạt động website gồm có những giấy tờ sau:
  • Đơn đề nghị cáp phép thiết lập trang thông tin điện tử (theo mẫu của Luật quy định), nội dung của đơn đề nghị phải có nội dung cam kết tuân thủ nghị định 97 và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet.
  • Đối với tổ chức không thuộc khối Trung ương thì công văn đề nghị của Sở truyền thông và thông tin tại địa phương nơi tổ chức đăng ký trụ sở hoạt động
  • Đề án về thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp với nội dung chi tiết về các mục sau:
+ Mục cung cấp thông tin; các chuyên mục; nguofn tin hợp pháp, quy trình xử lý tin, nhân sự, mẫu bản in trang chủ và các chuyên mục chính
+ Loại hình dịch vụ để cung cấp hoặc trao đổi thông tin (web, forum, blog…)
+ Biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ bảo đảm cho việc cung cấp và quản lý thông tin.
+ Tên miền dự kiến đăng ký
  • Giấy chứng nhận đăng ký tên miền dự  kiến
  • Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu tổ chức (Có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức nhà nước)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề phù hợp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập ngành nghề phù hợp
  • Bản cam kết của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung trang thông tin điện tử và bảo đảm thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử hoặc được đăng tải trên cơ sở dẫn lại từ nguồn thông tin chính thức, của cơ quan nhà nước. Cam kết tuân thủ các quy định tại Nghị định 97/2008/NĐ – CP của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet và các quy định khác có liên quan
  • Số lượng hồ sơ bao gồm: 3 bộ
  • 01 bộ nộp sở thông tin truyền thông
  • 02 bộ nộp tại Bộ thông tin truyền thông
  1. Thời hạn xin cấp giấy phép website
  • Tại Sở thông tin và truyền thông:  thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
  • Tại Bộ thông tin và truyền thông: thời hạn là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ kèm theo công văn đề nghị của Sở thông tin và truyền thông
  1. Gia hạn giấy phép
Tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép muốn gia hạn giấy phép ICP phải gửi hồ sơ xin gia hạn tới Bộ thông tin và Truyền thông 30 ngày trước ngày giấy phép hết hạn
  • Hồ sơ bao gồm: Đơn xin gia hạn giấy phép và bản sao giấy phép đang có hiệu lực
  • Thẩm quyền giải quyết: Bộ Thông tin và truyền thông
  • Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
  • Trường hợp từ chối gia hạn giấy phép, Bộ thông tin và Truyền thông có văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức, doanh nghiệp nộp đơn biết
Đọc thêm..
Sàn giao dịch thương mại điện tử là sản phẩm của kỷ nguyên công nghệ thông tin bùng nổ cho phép con người có được cuộc sống số với tất cả những tiện ích và nhanh chóng. Trong đó, con người không cần thiết phải bước chân xuống đường, đến cửa hàng, đến siêu thị… để mua những món đồ, những mặt hàng hoặc sử dụng những dịch vụ mà họ cần. Sàn giao dịch thương mại điện tử, với tư cách một website thương mại điện tử, là một hình thức cho phép con người thực hiện các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ.
Để sàn giao dịch thương mại điện tử được đưa vào hoạt động, thương nhân hoặc tổ chức cần phải tiến hành đăng ký giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử. Việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giấy phép website thương mại điện tử được Bộ Công Thương thực hiện trực tuyến tại Trang thông tin điện tử của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin.


Các loại website Thương mại điện tử

Các website có tính chất thương mại nói chung được chia thành 4 loại cơ bản sau đây:
- Website thương mại điện tử: là website được thiết lập để mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ (bao gồm cả trưng bày giới thiệu hàng hóa, giao kết hợp đồng, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng …). Đây là hình thức phổ biến nhất – và chính công ty anh thuộc trường hợp này.
- Sàn giao dịch thương mại điện tử: là website cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website đó có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó. 
- Website khuyến mại trực tuyến: do một doanh nghiệp mở ra để chuyên thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp khác.
- Website đấu giá trực tuyến: là website cung cấp giải pháp cho phép thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tổ chức đấu giá cho hàng hóa của mình trên đó.

Hồ sơ xin giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử

- Đơn đăng ký xin giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử;
- Quyết định thành lập (đối với tổ chức), 
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư (đối với thương nhân);
- Quy chế quản lý hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử 
- Mẫu hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác giữa thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử với thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia bán hàng hóa, dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử đó.
- Các điều kiện giao dịch chung áp dụng cho hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên website (nếu có)

Quy trình thực hiện đăng ký xin giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử

Bước 1: Đăng ký trực tuyến
Để thực hiện đăng ký giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử, tổ chức hoặc thương nhân truy cập vào Hệ thống đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử trong Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.online.gov.vn . 
03 ngày làm việc sau khi đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống, thương nhân, tổ chức tiến hành đăng nhập, chọn chức năng “Đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử”, tiến hành khai báo thông tin theo mẫu và đính kèm hồ sơ đăng ký theo quy trình  sau:
Bước 2: Cập nhật tình trạng đăng ký và bổ sung hồ sơ
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, Bộ Công Thương phản hồi qua địa chỉ thư điện tử mà thương nhân, tổ chức đã đăng ký về một trong các nội dung sau:
- Xác nhận hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ đồng thời yêu cầu thương nhân, tổ chức thực hiện tiếp đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử;
- Thông báo hồ sơ đăng ký không hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung thông tin. 
Khi đó thương nhân, tổ chức quay về bước 1 để khai báo lại hoặc bổ sung các thông tin, hồ sơ theo yêu cầu. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo yêu cầu bổ sung thông tin, nếu thương nhân, tổ chức không có phản hồi thì hồ sơ đăng ký trên hệ thống sẽ bị khóa. Thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký lại từ đầu.
Bước 3: Gửi hồ sơ bản giấy
Sau khi nhận được thông báo xác nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thương nhân, tổ chức gửi về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin) bộ hồ sơ đăng ký hoàn chỉnh (bản giấy). Hồ sơ đăng ký bản giấy phải khớp với những thông tin và thương nhân, tổ chức đã khai báo trực tuyến.
Bước 4: Xác nhận đăng ký
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký bản giấy đầy đủ, hợp lệ do thương nhân, tổ chức gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về, Bộ Công - Thương (Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin) có trách nhiệm xác nhận đăng ký cho thương nhân, tổ chức đăng ký. 
- Trường hợp hồ sơ bản giấy gửi về không khớp với những tài liệu, thông tin mà thương nhân, tổ chức đã khai báo trực tuyến qua tài khoản truy cập hệ thống, Bộ Công Thương thông báo qua địa chỉ thư điện tử mà thương nhân, tổ chức đã đăng ký để thương nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ.
- Khi xác nhận đăng ký, thương nhân, tổ chức nhận qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký một đoạn mã do Bộ Công Thương gửi để gắn lên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, thể hiện thành biểu tượng đăng ký. Khi chọn biểu tượng này, người sử dụng được dẫn về phần thông tin đăng ký của thương nhân, tổ chức thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.

Giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử

Sàn giao dịch thương mại điện tử là sản phẩm của kỷ nguyên công nghệ thông tin bùng nổ cho phép con người có được cuộc sống số với tất cả những tiện ích và nhanh chóng. Trong đó, con người không cần thiết phải bước chân xuống đường, đến cửa hàng, đến siêu thị… để mua những món đồ, những mặt hàng hoặc sử dụng những dịch vụ mà họ cần. Sàn giao dịch thương mại điện tử, với tư cách một website thương mại điện tử, là một hình thức cho phép con người thực hiện các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ.
Để sàn giao dịch thương mại điện tử được đưa vào hoạt động, thương nhân hoặc tổ chức cần phải tiến hành đăng ký giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử. Việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giấy phép website thương mại điện tử được Bộ Công Thương thực hiện trực tuyến tại Trang thông tin điện tử của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin.


Các loại website Thương mại điện tử

Các website có tính chất thương mại nói chung được chia thành 4 loại cơ bản sau đây:
- Website thương mại điện tử: là website được thiết lập để mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ (bao gồm cả trưng bày giới thiệu hàng hóa, giao kết hợp đồng, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng …). Đây là hình thức phổ biến nhất – và chính công ty anh thuộc trường hợp này.
- Sàn giao dịch thương mại điện tử: là website cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website đó có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó. 
- Website khuyến mại trực tuyến: do một doanh nghiệp mở ra để chuyên thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp khác.
- Website đấu giá trực tuyến: là website cung cấp giải pháp cho phép thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tổ chức đấu giá cho hàng hóa của mình trên đó.

Hồ sơ xin giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử

- Đơn đăng ký xin giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử;
- Quyết định thành lập (đối với tổ chức), 
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư (đối với thương nhân);
- Quy chế quản lý hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử 
- Mẫu hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác giữa thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử với thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia bán hàng hóa, dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử đó.
- Các điều kiện giao dịch chung áp dụng cho hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên website (nếu có)

Quy trình thực hiện đăng ký xin giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử

Bước 1: Đăng ký trực tuyến
Để thực hiện đăng ký giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử, tổ chức hoặc thương nhân truy cập vào Hệ thống đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử trong Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.online.gov.vn . 
03 ngày làm việc sau khi đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống, thương nhân, tổ chức tiến hành đăng nhập, chọn chức năng “Đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử”, tiến hành khai báo thông tin theo mẫu và đính kèm hồ sơ đăng ký theo quy trình  sau:
Bước 2: Cập nhật tình trạng đăng ký và bổ sung hồ sơ
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, Bộ Công Thương phản hồi qua địa chỉ thư điện tử mà thương nhân, tổ chức đã đăng ký về một trong các nội dung sau:
- Xác nhận hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ đồng thời yêu cầu thương nhân, tổ chức thực hiện tiếp đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử;
- Thông báo hồ sơ đăng ký không hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung thông tin. 
Khi đó thương nhân, tổ chức quay về bước 1 để khai báo lại hoặc bổ sung các thông tin, hồ sơ theo yêu cầu. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo yêu cầu bổ sung thông tin, nếu thương nhân, tổ chức không có phản hồi thì hồ sơ đăng ký trên hệ thống sẽ bị khóa. Thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký lại từ đầu.
Bước 3: Gửi hồ sơ bản giấy
Sau khi nhận được thông báo xác nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thương nhân, tổ chức gửi về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin) bộ hồ sơ đăng ký hoàn chỉnh (bản giấy). Hồ sơ đăng ký bản giấy phải khớp với những thông tin và thương nhân, tổ chức đã khai báo trực tuyến.
Bước 4: Xác nhận đăng ký
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký bản giấy đầy đủ, hợp lệ do thương nhân, tổ chức gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về, Bộ Công - Thương (Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin) có trách nhiệm xác nhận đăng ký cho thương nhân, tổ chức đăng ký. 
- Trường hợp hồ sơ bản giấy gửi về không khớp với những tài liệu, thông tin mà thương nhân, tổ chức đã khai báo trực tuyến qua tài khoản truy cập hệ thống, Bộ Công Thương thông báo qua địa chỉ thư điện tử mà thương nhân, tổ chức đã đăng ký để thương nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ.
- Khi xác nhận đăng ký, thương nhân, tổ chức nhận qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký một đoạn mã do Bộ Công Thương gửi để gắn lên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, thể hiện thành biểu tượng đăng ký. Khi chọn biểu tượng này, người sử dụng được dẫn về phần thông tin đăng ký của thương nhân, tổ chức thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.
Đọc thêm..
Tại Việt Nam các nhà hàng, các địa điểm kinh doanh ăn uống dày đặc trên các phố hay thậm chí các con hẻm nhỏ. Nhưng trong số đó có bao nhiêu các địa điểm có giấy đăng ký vệ sinh an toàn thực phẩm (vsattp).
Được biết để được được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP, trước hết, các DN trong lĩnh vực này phải đưa toàn bộ nhân viên trực tiếp tiếp xúc với sản phẩm đi  khám sức khỏe định kỳ và tập huấn kiến thức về VSATTP tại TTYT cấp quận. Tiếp đó, rà soát lại hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc, dây chuyền sản xuất để làm bản thuyết minh gửi cơ quan chức năng. Sau qua trình thẩm định hồ sơ,cơ quan chức năng sẽ trực tiếp thẩm định các điều kiện tại cơ sở sản xuất….
Xin giấy phép vsattp cho nhà hàng

Điều kiện vệ sinh An Toàn Thực Phẩm đối với cửa hàng, quán ăn

Có nhà bếp, khu vực chế biến nấu nướng thực phẩm và khu vực phục vụ khách riêng biệt. Khu vực chế biến phải được sắp xếp theo quy trình một chiều từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm đầu ra, không bị nhiễm chéo từ các khâu với nhau trong quy trình chế biến.
Mọi thực phẩm phải có nguồn gốc, xuất xứ cụ thể và an toàn. Có hợp đồng mua bán, cung cấp thực phẩm hợp lệ.
Cơ sở chế biến, thiết bị dụng cụ sử dụng trong quá trình chế biến phải bảo đảm các yêu cầu vệ sinh theo quy định chung.
Nhân viên phục vụ phải được khám sức khoẻ theo quy định và định kỳ ít nhất một năm một lần, có Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm thực hành tốt vệ sinh cá nhân.
Phòng ăn, bàn ghế phải được thường xuyên giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, có đủ nhà vệ sinh và bồn rửa tay, có tủ lưu mẫu thức ăn 24 giờ.

cong bo thuc pham

Hồ sơ đăng ký đủ điều kiện cấp giấy đăng ký vệ sinh an toàn thực phẩm

Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP;
Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;                         
Bản vẽ sơ đồ mặt bằng cơ sở vật chất, kinh doanh và các khu vực xung quanh;
Bản mô tả qui trình chế biến: qui trình công nghệ cho nhóm sản phẩm và mỗi sản phẩm đặc thù;                            
Bản cam kết bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh;
Bản sao công chứng giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe của  chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh;
Bản sao công chứng giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về VSATTP của chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

Đăng ký vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhà hàng, ăn uống

Tại Việt Nam các nhà hàng, các địa điểm kinh doanh ăn uống dày đặc trên các phố hay thậm chí các con hẻm nhỏ. Nhưng trong số đó có bao nhiêu các địa điểm có giấy đăng ký vệ sinh an toàn thực phẩm (vsattp).
Được biết để được được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP, trước hết, các DN trong lĩnh vực này phải đưa toàn bộ nhân viên trực tiếp tiếp xúc với sản phẩm đi  khám sức khỏe định kỳ và tập huấn kiến thức về VSATTP tại TTYT cấp quận. Tiếp đó, rà soát lại hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc, dây chuyền sản xuất để làm bản thuyết minh gửi cơ quan chức năng. Sau qua trình thẩm định hồ sơ,cơ quan chức năng sẽ trực tiếp thẩm định các điều kiện tại cơ sở sản xuất….
Xin giấy phép vsattp cho nhà hàng

Điều kiện vệ sinh An Toàn Thực Phẩm đối với cửa hàng, quán ăn

Có nhà bếp, khu vực chế biến nấu nướng thực phẩm và khu vực phục vụ khách riêng biệt. Khu vực chế biến phải được sắp xếp theo quy trình một chiều từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm đầu ra, không bị nhiễm chéo từ các khâu với nhau trong quy trình chế biến.
Mọi thực phẩm phải có nguồn gốc, xuất xứ cụ thể và an toàn. Có hợp đồng mua bán, cung cấp thực phẩm hợp lệ.
Cơ sở chế biến, thiết bị dụng cụ sử dụng trong quá trình chế biến phải bảo đảm các yêu cầu vệ sinh theo quy định chung.
Nhân viên phục vụ phải được khám sức khoẻ theo quy định và định kỳ ít nhất một năm một lần, có Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm thực hành tốt vệ sinh cá nhân.
Phòng ăn, bàn ghế phải được thường xuyên giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, có đủ nhà vệ sinh và bồn rửa tay, có tủ lưu mẫu thức ăn 24 giờ.

cong bo thuc pham

Hồ sơ đăng ký đủ điều kiện cấp giấy đăng ký vệ sinh an toàn thực phẩm

Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP;
Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;                         
Bản vẽ sơ đồ mặt bằng cơ sở vật chất, kinh doanh và các khu vực xung quanh;
Bản mô tả qui trình chế biến: qui trình công nghệ cho nhóm sản phẩm và mỗi sản phẩm đặc thù;                            
Bản cam kết bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh;
Bản sao công chứng giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe của  chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh;
Bản sao công chứng giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về VSATTP của chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Đọc thêm..

Hồ sơ đăng ký Vệ sinh An toàn Thực phẩm

1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu)
2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (sao y công chứng)
3. Bản thuyết minh về điều kiện cơ sở vật chất đủ điều kiện xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm (bản vẽ sơ đồ mặt bằng sản xuất kinh doanh; mô tả quy trình chế biến thực phẩm)
4. Bản cam kết đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm do đơn vị sản xuất kinh doanh
5. Chứng nhận sức khoẻ của người trực tiếp sản xuất kinh doanh do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp
6. Chứng nhận hoàn thành khoá tập huấn về an toàn vệ sinh thực phẩm cho người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm.
7. Kết quả kiểm nghiệm nước nguồn


Các loại thực phẩm phải xin Giấy phép vệ sinh An toàn thực phẩm

 1. Thịt và các sản phẩm từ thịt.
 2. Sữa và các sản phẩm từ sữa.
 3. Trứng và các sản phẩm từ trứng.
 4. Thủy sản tươi sống và đã qua chế biến.
 5. Các loại kem, nước đá, nước khoáng thiên nhiên.
 6. Thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm.
 7. Thức ăn, đồ uống chế biến để ăn ngay.
 8. Thực phẩm đông lạnh.
 9. Sữa đậu nành và các sản phẩm chế biến từ đậu nành.
 10. Các loại rau, củ, quả tươi sống ăn ngay.
Luật Đông Á là công ty chuyên tư vấn miễn phí và cung cấp các dịch vụ luật uy tín tại HN

Thủ tục xin giấy phép VSATTP

Hồ sơ đăng ký Vệ sinh An toàn Thực phẩm

1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu)
2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (sao y công chứng)
3. Bản thuyết minh về điều kiện cơ sở vật chất đủ điều kiện xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm (bản vẽ sơ đồ mặt bằng sản xuất kinh doanh; mô tả quy trình chế biến thực phẩm)
4. Bản cam kết đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm do đơn vị sản xuất kinh doanh
5. Chứng nhận sức khoẻ của người trực tiếp sản xuất kinh doanh do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp
6. Chứng nhận hoàn thành khoá tập huấn về an toàn vệ sinh thực phẩm cho người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm.
7. Kết quả kiểm nghiệm nước nguồn


Các loại thực phẩm phải xin Giấy phép vệ sinh An toàn thực phẩm

 1. Thịt và các sản phẩm từ thịt.
 2. Sữa và các sản phẩm từ sữa.
 3. Trứng và các sản phẩm từ trứng.
 4. Thủy sản tươi sống và đã qua chế biến.
 5. Các loại kem, nước đá, nước khoáng thiên nhiên.
 6. Thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm.
 7. Thức ăn, đồ uống chế biến để ăn ngay.
 8. Thực phẩm đông lạnh.
 9. Sữa đậu nành và các sản phẩm chế biến từ đậu nành.
 10. Các loại rau, củ, quả tươi sống ăn ngay.
Luật Đông Á là công ty chuyên tư vấn miễn phí và cung cấp các dịch vụ luật uy tín tại HN
Đọc thêm..